Xa loại là gì?

Xã loại 1 là xã như thế nào

Xã, phường, thị trấn loại I, II, III là gì – Xã, phường, thị trấn loại I: Có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên. – Xã, phường, thị trấn loại II: Có tổng số điểm đạt được từ 50 điểm đến dưới 75 điểm. – Xã, phường, thị trấn loại III: Là các xã không đạt khung điểm xác định loại I, loại II.
Bản lưu

Phường có nghĩa là gì

Phường chính là một đơn vị hành chính cấp thấp nhất của Việt Nam hiện nay, cùng cấp với xã và thị trấn. Phường được biết đến là đơn vị hành chính nội thị, nội thành của một thị xã hay một thành phố trực thuộc tỉnh hoặc của một quận, thị xã hay là của một thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Bản lưu

Xã tương đương với gì

Xã (hoặc phường, thị trấn) là đơn vị hành chính cơ sở dưới cấp huyện (Việt Nam). Ở ngoại thị thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã thì gọi là xã, ở nội thị thì gọi là phường; ở các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì gọi là phường; ở các huyện thì gọi là xã hoặc thị trấn.

Thế nào là xã loại 1 2 3

Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào khung điểm sau: – Xã, phường, thị trấn loại 1 có từ 221 điểm trở lên; – Xã, phường, thị trấn loại 2 có từ 141 đến 220 điểm; – Xã, phường, thị trấn loại 3 có từ 140 điểm trở xuống.

Thị xã và thành phố khác nhau như thế nào

Thị xã có quy mô nhỏ hơn thành phố, nhưng lớn hơn thị trấn. Thị xã được chia thành: nội thị xã và vùng ngoại thị xã (gọi tắt là nội thị, ngoại thị). Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải là đô thị loại III hoặc đô thị loại IV.

Công chức cấp xã là gì

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Ủy ban nhân dân phường có chức năng gì

Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa bàn phường.

Cả nước có bao nhiêu phường xã

Tính đến tháng 04/2023, Việt Nam có 10.598 đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) trong đó có 614 thị trấn, 1.737 phường.

Tỉnh Bình Thuận có bao nhiêu thành phố huyện thị xã

Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 19 phường, 12 thị trấn và 93 xã. Hiện nay tỉnh Bình Thuận có 15 đô thị gồm: 1 đô thị loại II: thành phố Phan Thiết (2009) 1 đô thị loại III: thị xã La Gi (2017)

Xã khu vực 2 là như thế nào

Khu vực 2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Địa giới hành chính là như thế nào

Địa giới hành chính là Đường ranh giới phân chia các đơn vị hành chính được đánh dấu bằng các mốc địa giới, là cơ sở pháp lý phân định phạm vi trách nhiệm của bộ máy hành chính nhà nước các cấp trong việc quản lý dân cư, đất đai, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở địa phương.

Cả nước có bao nhiêu xã phường thị trấn

Tính đến tháng 04/2023, Việt Nam có 10.598 đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) trong đó có 614 thị trấn, 1.737 phường.

Xã loại 3 là gì

Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào tổng số điểm của các tiêu chí trên. Khung điểm phân loại cụ thể như sau: Đơn vị hành chính cấp xã loại I có tổng điểm các tiêu chí từ 221 điểm trở lên; loại II có tổng điểm từ 141 – 220 điểm; loại III tổng điểm từ 140 điểm trở xuống.

Cán bộ nhà nước là gì

Cán bộ: Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Ủy ban nhân dân cấp xã là gì

Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp chính quyền địa phương cấp cơ sở, gần dân nhất ở Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và các ủy viên(thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng công an xã).

Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm những ai

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện.

Thành phố Cao Bằng có bao nhiêu huyện

Cao Bằng
Phân chia hành chính 1 thành phố, 9 huyện
Thành lập 1499 29/12/1978: tái lập
Đại biểu quốc hội 6 đại biểu
Tổ chức lãnh đạo

Huyện Hàm Thuận Bắc hiện nay có bao nhiêu xã thị trấn

Hành chính. Huyện Hàm Thuận Bắc có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Ma Lâm (huyện lỵ), Phú Long và 15 xã: Đa Mi, Đông Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Đức, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Thắng, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh.

Khu vực 3 được cộng bào nhiêu điểm

Khu vực 3 ( được viết tắt KV3): không được cộng điểm

Đó là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Khu vực 2 được cộng bào nhiêu điểm

– Khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm. – Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm. – Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm.

Địa giới là gì

Địa giới hành chính là đường ranh giới phân chia các đơn vị hành chính được đánh dấu bằng các mốc địa giới, là cơ sở pháp lí phân định phạm vi trách nhiệm của bộ máy hành chính nhà nước các cấp trong việc quản lí dân cư, đất đai, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở địa phương.

Thay đổi địa giới hành chính là gì

Điều chỉnh địa giới hành chính là cụm từ thường được dùng chung cho việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính của cấp có thẩm quyền. Đây là việc làm thay đổi ranh giới về đất giữa các đơn vị hành chính.

Hà Tĩnh có bao nhiêu thành phố

Hiện tại, tỉnh Hà Tĩnh có 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 10 huyện gồm: Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh, Thị xã Kỳ Anh và các huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi); có 262 xã, phường, thị trấn.

Công chức làm việc ở đâu

Công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở các cấp trung ương, tỉnh, huyện, quận, thị xã.

Công chức nhà nước gồm những ai

Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh thì được xác định là công chức.